Tính giá hàng tồn kho là nghiệp vụ cốt lõi, ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn, lợi nhuận và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Việc lựa chọn sai phương pháp có thể dẫn đến sai sót trên báo cáo tài chính. Bài viết này của Hoàng Nam sẽ giải mã chi tiết 3 phương pháp tính giá hàng tồn kho được Bộ Tài chính cho phép, kèm theo ví dụ minh họa trực quan và dễ hiểu nhất, giúp kế toán và chủ doanh nghiệp tự tin áp dụng chính xác.

tính giá hàng tồn kho

Tại sao cần xác định đúng giá trị hàng tồn kho và “Giá gốc” là gì?

Xác định đúng giá trị hàng tồn kho và hiểu rõ “giá gốc” là nền tảng cơ bản để đảm bảo tính chính xác của toàn bộ hệ thống kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

6 Loại Giấy Tờ Bắt Buộc Phải Có Trong Hồ Sơ Xin Giấy Phép Xây Dựng
thủ tục xin giấy phép xây dựng

Bạn đang bối rối với thủ tục xin giấy phép xây dựng? Bài viết này hướng dẫn chi tiết 6 Read more

11 Quyền Lợi Bảo Hiểm Xã Hội Theo Luật 2024 [Hướng Dẫn Toàn Diện]
quyền lợi bảo hiểm xã hội

Khám phá 11 quyền lợi bảo hiểm xã hội theo Luật 2024. Hướng dẫn toàn diện về chế độ hưu Read more

5 Đặc Điểm Nhận Biết Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập (Ví dụ: Bệnh viện, Trường học)
đơn vị sự nghiệp công lập là gì

Đơn vị sự nghiệp công lập là gì? Bài viết sẽ giải thích rõ khái niệm, 5 đặc điểm nhận Read more

Mở Lớp Dạy Thêm Tại Nhà: 4 Thủ Tục Đăng Ký Kinh Doanh Cần Thiết
đăng ký kinh doanh dạy thêm

Hướng dẫn chi tiết 4 thủ tục đăng ký kinh doanh dạy thêm tại nhà theo quy định mới nhất, Read more

Tầm quan trọng của việc tính giá hàng tồn kho chính xác

Việc tính giá hàng tồn kho chính xác là yêu cầu bắt buộc, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe tài chính và sự tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.

Tính toán sai giá trị hàng tồn kho sẽ dẫn đến việc xác định sai giá vốn hàng bán, từ đó làm sai lệch lợi nhuận gộp và kết quả kinh doanh trong kỳ. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến các quyết định quản trị nội bộ mà còn có thể dẫn đến rủi ro về thuế khi cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho là một chỉ tiêu quan trọng trên Bảng cân đối kế toán, phản ánh giá trị tài sản của công ty.

Cách xác định giá gốc hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 02)

Giá gốc hàng tồn kho là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02), giá gốc của hàng tồn kho bao gồm:

  • Chi phí mua: Bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn, các loại thuế không được hoàn lại (như thuế nhập khẩu, TTĐB, thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp. Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua sẽ được trừ khỏi chi phí mua hàng.
  • Chi phí chế biến: Áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất, bao gồm chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung (cố định và biến đổi) phát sinh để chuyển hóa nguyên vật liệu thành thành phẩm.
  • Chi phí liên quan trực tiếp khác: Các chi phí khác ngoài chi phí mua và chế biến để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại (ví dụ: chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơn hàng cụ thể).

Để hiểu rõ hơn về bản chất của tài sản này, bạn có thể tham khảo bài viết chi tiết hàng tồn kho là gì của chúng tôi. Việc tập hợp đầy đủ chứng từ như hóa đơn, phiếu nhập kho, hay thậm chí là bảng kê mua hàng không có hoá đơn trong một số trường hợp, là rất quan trọng để xác định giá gốc chính xác.

Chi tiết 3 phương pháp tính giá hàng tồn kho chuẩn theo Thông tư 200 và 133 (Kèm ví dụ)

Theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp được lựa chọn một trong ba phương pháp tính giá xuất kho sau đây. Cần lưu ý rằng, doanh nghiệp phải áp dụng nhất quán phương pháp đã chọn trong suốt một niên độ kế toán.

Để dễ hình dung, chúng ta sẽ cùng phân tích một ví dụ chung cho cả 3 phương pháp.

Ví dụ: Công ty TNHH Hoàng Nam kinh doanh sản phẩm A, có số liệu nhập xuất trong tháng 12/2025 như sau:

  • Tồn đầu kỳ: 200 sản phẩm, đơn giá 100.000 đ/sp.
  • Ngày 05/12: Nhập kho 300 sản phẩm, đơn giá 110.000 đ/sp.
  • Ngày 15/12: Xuất kho 400 sản phẩm.
  • Ngày 25/12: Nhập kho 500 sản phẩm, đơn giá 120.000 đ/sp.
  • Ngày 30/12: Xuất kho 300 sản phẩm.

Phương pháp 1: Nhập trước, Xuất trước (FIFO – First-In, First-Out)

Đây là một trong những phương pháp tính giá hàng tồn kho phổ biến nhất.

FIFO là gì và nguyên tắc hoạt động?

FIFO (First-In, First-Out) là phương pháp tính giá dựa trên giả định rằng những hàng hóa nào được nhập kho trước thì sẽ được xuất kho trước. Do đó, giá trị hàng xuất kho sẽ được tính theo giá của những lô hàng nhập vào sớm nhất, và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ bao gồm giá của những lô hàng nhập vào gần nhất.

Công thức tính giá xuất kho theo FIFO

Không có một công thức cố định, việc tính giá dựa trên nguyên tắc “lấy giá của lô nhập trước để tính cho hàng xuất trước cho đến khi hết số lượng của lô đó, sau đó tiếp tục lấy giá của lô kế tiếp”.

Ví dụ minh họa tính giá hàng tồn kho theo phương pháp FIFO

Áp dụng dữ liệu của công ty Hoàng Nam:

1. Xuất kho ngày 15/12 (400 sản phẩm):

  • Lấy hết 200 sản phẩm tồn đầu kỳ: 200 sp * 100.000 đ/sp = 20.000.000 đ.
  • Lấy thêm 200 sản phẩm từ lô nhập ngày 05/12: 200 sp * 110.000 đ/sp = 22.000.000 đ.
  • Tổng giá trị xuất kho ngày 15/12: 20.000.000 + 22.000.000 = 42.000.000 đ.
  • Tồn kho sau lần xuất này: 100 sản phẩm từ lô ngày 05/12 (giá 110.000 đ/sp).

2. Xuất kho ngày 30/12 (300 sản phẩm):

  • Lấy hết 100 sản phẩm còn lại của lô ngày 05/12: 100 sp * 110.000 đ/sp = 11.000.000 đ.
  • Lấy thêm 200 sản phẩm từ lô nhập ngày 25/12: 200 sp * 120.000 đ/sp = 24.000.000 đ.
  • Tổng giá trị xuất kho ngày 30/12: 11.000.000 + 24.000.000 = 35.000.000 đ.

Kết quả:

  • Tổng giá trị xuất kho trong kỳ: 42.000.000 + 35.000.000 = 77.000.000 đ.
  • Giá trị tồn kho cuối kỳ: (500 – 200) sp * 120.000 đ/sp = 300 sp * 120.000 đ/sp = 36.000.000 đ.

Ưu và nhược điểm của phương pháp FIFO

Ưu điểmNhược điểm
• Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ phản ánh sát với giá thị trường.• Có thể làm tăng lợi nhuận (và thuế TNDN phải nộp) trong thời kỳ giá cả tăng.
• Đơn giản, dễ áp dụng và logic, phù hợp với luân chuyển vật chất thực tế.• Doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí cũ, có thể gây ra sự vênh lệch.
• Được chấp nhận rộng rãi bởi cả chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế.

Phương pháp 2: Bình quân gia quyền

Phương pháp này san sẻ giá trị của các lần nhập kho khác nhau, tạo ra một mức giá trung bình.

Bình quân gia quyền là gì? Phân biệt 2 cách tính (Liên hoàn và Cuối kỳ)

Bình quân gia quyền là gì? Đây là phương pháp tính giá trị hàng tồn kho dựa trên giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự ở đầu kỳ và giá trị hàng được mua hoặc sản xuất trong kỳ.

Có hai cách tính:

  • Bình quân gia quyền cuối kỳ (Bình quân cả kỳ dự trữ): Chỉ tính đơn giá bình quân một lần vào cuối kỳ kế toán. Cách này đơn giản nhưng độ chính xác không cao và gây dồn việc cuối kỳ.
  • Bình quân gia quyền liên hoàn (Bình quân tức thời): Tính lại đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập kho. Cách này phức tạp hơn nhưng cung cấp thông tin kịp thời và chính xác hơn, do đó phổ biến hơn.

Công thức tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn (phổ biến nhất)

Công thức xác định lại đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập kho như sau:

Đơn giá bình quân mới = (Giá trị hàng tồn kho trước nhập + Giá trị lô hàng mới nhập) / (Số lượng hàng tồn kho trước nhập + Số lượng lô hàng mới nhập)

Ví dụ minh họa chi tiết cách tính giá bình quân gia quyền

Sử dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn với ví dụ của công ty Hoàng Nam:

1. Tình hình trước khi xuất kho lần đầu:

  • Tồn đầu kỳ: 200 sp @ 100.000 đ/sp -> Giá trị: 20.000.000 đ.
  • Nhập ngày 05/12: 300 sp @ 110.000 đ/sp -> Giá trị: 33.000.000 đ.
  • Tính lại đơn giá bình quân sau khi nhập:
    • Tổng giá trị: 20.000.000 + 33.000.000 = 53.000.000 đ.
    • Tổng số lượng: 200 + 300 = 500 sp.
    • Đơn giá bình quân mới: 53.000.000 / 500 = 106.000 đ/sp.

2. Xuất kho ngày 15/12 (400 sản phẩm):

  • Giá trị xuất kho: 400 sp * 106.000 đ/sp = 42.400.000 đ.
  • Tồn kho sau lần xuất này: 100 sp @ 106.000 đ/sp.

3. Tình hình trước khi xuất kho lần hai:

  • Tồn kho: 100 sp @ 106.000 đ/sp -> Giá trị: 10.600.000 đ.
  • Nhập ngày 25/12: 500 sp @ 120.000 đ/sp -> Giá trị: 60.000.000 đ.
  • Tính lại đơn giá bình quân sau khi nhập:
    • Tổng giá trị: 10.600.000 + 60.000.000 = 70.600.000 đ.
    • Tổng số lượng: 100 + 500 = 600 sp.
    • Đơn giá bình quân mới: 70.600.000 / 600 ≈ 117.667 đ/sp.

4. Xuất kho ngày 30/12 (300 sản phẩm):

  • Giá trị xuất kho: 300 sp * 117.667 đ/sp = 35.300.100 đ.

Kết quả:

  • Tổng giá trị xuất kho trong kỳ: 42.400.000 + 35.300.100 = 77.700.100 đ.
  • Giá trị tồn kho cuối kỳ: (600 – 300) sp * 117.667 đ/sp = 35.300.100 đ.

Ưu và nhược điểm của phương pháp bình quân gia quyền

Ưu điểmNhược điểm
• Đơn giản, dễ thực hiện, giảm bớt sự phức tạp trong tính toán.• Độ chính xác không cao bằng phương pháp đích danh.
• Làm giảm bớt sự biến động của giá vốn khi giá cả thị trường thay đổi liên tục.• Giá trị hàng tồn kho có thể không phản ánh đúng giá trị thực tế tại thời điểm báo cáo.
• Là phương pháp được đa số doanh nghiệp lựa chọn vì tính đơn giản.

Phương pháp 3: Thực tế đích danh

Phương pháp này mang lại độ chính xác cao nhất nhưng chỉ áp dụng được cho một số loại hình doanh nghiệp đặc thù.

Giá đích danh là gì và áp dụng cho doanh nghiệp nào?

Giá đích danh là gì? Đây là phương pháp tính giá dựa trên giá trị thực tế của từng mặt hàng hoặc từng lô hàng mua vào. Khi xuất kho lô hàng nào thì sẽ lấy đúng đơn giá nhập kho của chính lô hàng đó để tính.

Phương pháp này chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng, các mặt hàng có giá trị lớn, ổn định và có thể nhận diện, theo dõi riêng biệt được (ví dụ: ô tô, bất động sản, trang sức cao cấp, máy móc thiết bị đặc thù).

Ví dụ về cách tính giá hàng tồn kho theo phương pháp giá đích danh

Giả sử công ty Hoàng Nam kinh doanh ô tô và có các giao dịch sau:

  • Tồn kho: 1 xe Vinfast Lux A, số khung 001, giá nhập 800.000.000 đ.
  • Ngày 10/12: Nhập 1 xe Vinfast Lux A, số khung 002, giá nhập 820.000.000 đ.
  • Ngày 20/12: Bán chiếc xe có số khung 001.

Cách tính:

  • Giá trị xuất kho (giá vốn) của chiếc xe bán ra chính là giá nhập của nó: 800.000.000 đ.
  • Giá trị tồn kho cuối kỳ là giá của chiếc xe còn lại: 820.000.000 đ.

Ưu và nhược điểm của phương pháp giá đích danh

Ưu điểmNhược điểm
Chính xác nhất: Phản ánh đúng giá trị thực tế của hàng xuất và hàng tồn.Khó áp dụng: Chỉ phù hợp với các doanh nghiệp có đặc thù kinh doanh riêng.
• Tuân thủ tuyệt đối nguyên tắc phù hợp của kế toán (chi phí thực tế khớp với doanh thu thực tế).• Đòi hỏi hệ thống quản lý kho và theo dõi chi tiết, tốn kém chi phí và công sức.

Nên chọn phương pháp tính giá hàng tồn kho nào cho doanh nghiệp của bạn?

Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề, chủng loại hàng hóa, yêu cầu quản lý và trình độ của bộ máy kế toán.

Bảng so sánh nhanh ưu nhược điểm 3 phương pháp tính giá

Tiêu chíFIFO (Nhập trước, Xuất trước)Bình quân gia quyềnThực tế đích danh
Độ chính xácTương đốiTrung bìnhRất cao
Độ phức tạpTrung bìnhThấpCao
Phù hợp vớiHàng hóa có hạn sử dụng, giá cả biến động, nhiều chủng loại.Doanh nghiệp có nhiều mặt hàng, giá cả tương đối ổn định.Hàng hóa giá trị cao, có thể nhận diện riêng (xe, nhà, máy móc).
Ảnh hưởng đến lợi nhuận (khi giá tăng)Lợi nhuận caoLợi nhuận trung bìnhPhản ánh đúng lợi nhuận thực tế

Gợi ý lựa chọn phương pháp phù hợp theo loại hình doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp thương mại, bán lẻ (siêu thị, cửa hàng tiện lợi, dược phẩm): Thường ưu tiên FIFO vì phù hợp với việc luân chuyển hàng hóa có hạn sử dụng, đảm bảo hàng cũ được bán trước.
  • Doanh nghiệp sản xuất, xây lắp: Bình quân gia quyền thường là lựa chọn phổ biến do tính đơn giản và ổn định, đặc biệt khi có nhiều loại nguyên vật liệu với giá cả biến động không lớn.
  • Doanh nghiệp kinh doanh hàng đặc thù (ô tô, bất động sản, trang sức): Bắt buộc phải sử dụng phương pháp Thực tế đích danh để đảm bảo tính chính xác.

Một số lưu ý quan trọng khi áp dụng theo Thông tư 133 và 200

  • Nguyên tắc nhất quán: Doanh nghiệp phải áp dụng nhất quán một phương pháp đã chọn trong cả năm tài chính. Trường hợp có sự thay đổi, phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong thuyết minh báo cáo tài chính.
  • Lập dự phòng giảm giá: Cuối kỳ, nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc, kế toán phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Hạch toán chi tiết: Dù áp dụng phương pháp nào, việc hạch toán hàng tồn kho phải được thực hiện chi tiết cho từng mặt hàng, từng kho. Đôi khi, kế toán còn phải đối mặt với các vấn đề phức tạp như xử lý hàng tồn kho âm trên sổ sách, đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về nghiệp vụ.

Việc nắm vững 3 phương pháp tính giá hàng tồn kho (FIFO, Bình quân gia quyền, và Thực tế đích danh) là yêu cầu bắt buộc đối với mọi kế toán. Mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng, phù hợp với từng đặc thù kinh doanh. Lựa chọn đúng đắn và áp dụng nhất quán không chỉ đảm bảo tính hợp pháp của báo cáo tài chính mà còn là công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quản lý chi phí và lợi nhuận.

Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích, đừng ngần ngại chia sẻ cho đồng nghiệp và bạn bè. Hãy thường xuyên theo dõi website của chúng tôi để cập nhật các kiến thức kế toán và quản trị doanh nghiệp mới nhất!


Lưu ý: Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo. Để có được lời khuyên tốt nhất, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn cụ thể dựa trên nhu cầu thực tế của bạn.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *