Để được cấp phép thành lập công ty tài chính, nhà đầu tư cần đáp ứng vốn pháp định tối thiểu 500 tỷ đồng, cổ đông sáng lập đủ điều kiện theo Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 và đề án kinh doanh được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt. Thời gian từ khi nộp hồ sơ đến khi chính thức hoạt động thường kéo dài từ 6 đến 12 tháng.
Công ty tài chính là tổ chức tín dụng phi ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước cấp phép, có thể cho vay, phát hành thẻ tín dụng và thực hiện nhiều hoạt động ngân hàng, nhưng không được nhận tiền gửi từ cá nhân.

Công ty tài chính là gì và có mấy loại theo quy định hiện hành?
Theo Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, công ty tài chính là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng được phép thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định, nhưng không được nhận tiền gửi từ cá nhân và không cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản khách hàng. Đây là ranh giới pháp lý phân biệt công ty tài chính với ngân hàng thương mại.
Luật TCTD 2024 phân chia công ty tài chính thành hai loại chính, có phạm vi hoạt động và đối tượng phù hợp khác nhau:
| Loại hình | Phạm vi hoạt động chính | Phù hợp với nhà đầu tư |
|---|---|---|
| Công ty tài chính tổng hợp | Nhận tiền gửi của tổ chức (không phải cá nhân), cho vay, bảo lãnh ngân hàng, phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính và các hoạt động khác ghi trong giấy phép | Muốn cung cấp đa dạng sản phẩm tài chính, không bị giới hạn vào một phân khúc |
| Công ty tài chính chuyên ngành | Tập trung vào một trong ba lĩnh vực: bao thanh toán, tín dụng tiêu dùng hoặc cho thuê tài chính. Dư nợ hoạt động chính phải chiếm tối thiểu 70% tổng dư nợ cấp tín dụng | Có chiến lược chuyên biệt trong một phân khúc, ví dụ tín dụng tiêu dùng |
Hình thức tổ chức hợp pháp theo Điều 6 Luật TCTD 2024 gồm công ty cổ phần (tối thiểu 3 cổ đông sáng lập) hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn (một thành viên hoặc nhiều thành viên). Thành lập công ty tài chính có vốn nước ngoài 100% hoặc liên doanh phải thành lập dưới hình thức công ty TNHH.
Điều kiện để Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép thành lập công ty tài chính
Theo khoản 1 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, thành lập công ty tài chính phải đáp ứng đầy đủ bốn nhóm điều kiện trước khi được xem xét cấp phép.
Điều kiện về vốn điều lệ
Vốn điều lệ tối thiểu phải bằng mức vốn pháp định do Chính phủ quy định tại thời điểm nộp hồ sơ. Theo các quy định hiện hành, mức vốn pháp định tối thiểu cho công ty tài chính là 500 tỷ đồng. Đối với công ty tài chính thuộc tập đoàn kinh tế, mức tối thiểu thường là 1.000 tỷ đồng, kèm cam kết hỗ trợ tài chính từ tập đoàn mẹ khi cần thiết. Lưu ý rằng mức vốn pháp định có thể được Chính phủ điều chỉnh theo thời kỳ, vì vậy cần tra cứu nghị định có hiệu lực tại thời điểm thực tế nộp hồ sơ.
Điều kiện về cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập
Cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là pháp nhân phải đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn. Nếu là cá nhân, phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và cam kết đủ khả năng tài chính. Theo Điều 8 Nghị định 162/2024/NĐ-CP, cổ đông sáng lập không được đồng thời là cổ đông chiến lược, cổ đông sáng lập, chủ sở hữu hoặc thành viên sáng lập của tổ chức tín dụng khác đang hoạt động tại Việt Nam.
Nếu cổ đông sáng lập là doanh nghiệp Việt Nam (không phải ngân hàng thương mại), Nghị định 162/2024/NĐ-CP đặt ra thêm yêu cầu về vốn chủ sở hữu và tổng tài sản trong ít nhất 3 năm tài chính liền kề trước khi tham gia góp vốn. Nhà đầu tư nên tra cứu trực tiếp Điều 8 của Nghị định này để xác định mức áp dụng cụ thể tại thời điểm nộp hồ sơ.
Điều kiện về người quản lý và điều hành
Theo Điều 41 Luật TCTD 2024, thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát và người điều hành cấp cao phải đáp ứng đồng thời:
- Bằng đại học trở lên về một trong các ngành: tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán hoặc kiểm toán
- Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm điều hành tổ chức tín dụng, hoặc ít nhất 5 năm làm Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc doanh nghiệp có quy mô vốn tương ứng kết hợp với ít nhất 5 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng
- Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không có án tích liên quan đến lĩnh vực tài chính, kinh tế
Điều kiện về đề án thành lập
Đề án thành lập và phương án kinh doanh phải khả thi, không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng và không tạo ra sự độc quyền hoặc cạnh tranh không lành mạnh. Đây là tiêu chí định tính có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định cấp phép của Ngân hàng Nhà nước, không thể bỏ qua dù hồ sơ pháp lý đã đầy đủ.

Hồ sơ xin cấp Giấy phép thành lập công ty tài chính
Hồ sơ nộp tại Cơ quan Thanh tra, Giám sát Ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, chuẩn bị theo quy định tại Thông tư 35/2024/TT-NHNN. Bộ hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động (theo mẫu Phụ lục 01 Thông tư 35/2024/TT-NHNN)
- Điều lệ công ty tài chính
- Đề án thành lập và phương án kinh doanh chi tiết, trong đó kế hoạch hoạt động cho 3 năm đầu là bắt buộc
- Danh sách cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập, kèm cam kết góp vốn của từng bên
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của từng cổ đông, thành viên sáng lập: báo cáo tài chính đã kiểm toán, xác nhận số dư tài khoản
- Hồ sơ nhân sự: bằng cấp, lý lịch tư pháp, xác nhận kinh nghiệm của bộ máy quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành dự kiến
- Quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động
- Phương án cụ thể về góp vốn điều lệ, bao gồm tiến độ và cơ cấu góp vốn
Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại trụ sở Ngân hàng Nhà nước hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia với chữ ký số theo quy định.
Quy trình xin cấp phép tại Ngân hàng Nhà nước từng bước
Toàn bộ quy trình từ khi nộp hồ sơ đến khi chính thức hoạt động thường kéo dài từ 6 đến 12 tháng, theo quy định tại Thông tư 51/2024/TT-NHNN và Luật TCTD 2024.
- Chuẩn bị điều kiện và xác định loại hình hoạt động. Lựa chọn loại hình tổng hợp hay chuyên ngành, xác định cơ cấu cổ đông, hình thức tổ chức và nhân sự quản lý cốt lõi ngay từ đầu. Nếu xác định sai loại hình, toàn bộ đề án phải làm lại — đây là bước ảnh hưởng đến chi phí và thời gian nhiều nhất.
- Soạn thảo đề án thành lập và phương án kinh doanh. Đây thường là bước tốn nhiều thời gian nhất vì đề án phải thuyết phục được Ngân hàng Nhà nước về tính khả thi, mô hình quản lý rủi ro, nguồn vốn huy động và không gây ảnh hưởng đến hệ thống tín dụng.
- Hoàn thiện và kiểm tra hồ sơ pháp lý. Thu thập đầy đủ tài liệu về cổ đông, nhân sự, vốn điều lệ, điều lệ công ty và các mẫu biểu theo quy định của NHNN. Hồ sơ thiếu hoặc không đúng mẫu sẽ bị yêu cầu bổ sung trước khi vào giai đoạn thẩm định.
- Nộp hồ sơ tại Ngân hàng Nhà nước. NHNN kiểm tra tính hợp lệ về hình thức trong khoảng 30 ngày. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan này có văn bản yêu cầu bổ sung trong 15 ngày làm việc tiếp theo.
- Thẩm định hồ sơ và đề án. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước thẩm định đề án kinh doanh và năng lực tài chính trong tối đa 90 ngày. Thời hạn tối đa toàn bộ quá trình xem xét theo Luật TCTD 2024 là 180 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Nhận Giấy phép và hoàn thiện thủ tục sau cấp phép. Sau khi có Giấy phép của NHNN, doanh nghiệp tiến hành đăng ký tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, mở tài khoản ngân hàng, đăng ký thuế và công bố thông tin trong vòng 30 ngày. Lưu ý quan trọng: công ty chỉ được phép thực hiện các hoạt động ngân hàng sau khi có đầy đủ cả Giấy phép của NHNN và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp — không phải sau một trong hai.
Những lý do phổ biến khiến hồ sơ bị trả lại hoặc cấp phép bị từ chối
Đề án kinh doanh thiếu chiều sâu. Ngân hàng Nhà nước đánh giá cả tính khả thi lẫn tác động tiềm ẩn đến hệ thống. Đề án chung chung, thiếu phân tích thị trường mục tiêu, thiếu mô hình quản lý rủi ro cụ thể hoặc không làm rõ nguồn vốn huy động là lý do bị từ chối phổ biến nhất, dù các điều kiện pháp lý khác đã đủ.
Cổ đông sáng lập đang là cổ đông của tổ chức tín dụng khác. Theo Điều 8 Nghị định 162/2024/NĐ-CP, cổ đông sáng lập không được đồng thời giữ vai trò cổ đông chiến lược hoặc cổ đông sáng lập của bất kỳ tổ chức tín dụng nào khác đang hoạt động tại Việt Nam. Nhà đầu tư có cơ cấu sở hữu phức tạp hoặc đang tham gia vào các quỹ tín dụng, ngân hàng khác cần rà soát kỹ điều này trước khi soạn đề án.
Nhân sự quản lý không đủ điều kiện. Yêu cầu ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng đối với lãnh đạo cấp cao là rào cản thực tế. Tuyển nhân sự chủ chốt sau khi đã soạn xong đề án, thay vì ngược lại, khiến hồ sơ không khớp và phải điều chỉnh toàn bộ.
Nguồn vốn góp không minh bạch. Phần vốn điều lệ phải được xác định sau khi trừ các khoản chênh lệch từ dự án đầu tư và các khoản nợ. Vốn không chứng minh được nguồn gốc hợp pháp hoặc số dư tài chính không đủ theo thời điểm kiểm tra là lý do phổ biến khiến NHNN yêu cầu bổ sung hồ sơ nhiều lần.
Nhầm lẫn mô hình kinh doanh. Không phải mọi dịch vụ cho vay hay môi giới tài chính đều đòi hỏi thành lập công ty tài chính theo nghĩa tổ chức tín dụng. Nhiều mô hình fintech, công ty cầm đồ hoặc tư vấn tài chính có thể hoạt động hợp pháp dưới loại hình doanh nghiệp thông thường với điều kiện pháp lý đơn giản hơn nhiều. Xác định đúng mô hình ngay từ đầu giúp tránh lãng phí nguồn lực chuẩn bị hồ sơ cho một loại hình không phù hợp.
Với vốn pháp định tối thiểu 500 tỷ đồng, đội ngũ quản lý phải có kinh nghiệm chuyên ngành và quy trình cấp phép kéo dài, thành lập công ty tài chính phù hợp với nhà đầu tư có tiềm lực mạnh và định hướng kinh doanh rõ trong lĩnh vực tín dụng. Nếu mô hình kinh doanh dự kiến chỉ cần cho vay tiêu dùng quy mô nhỏ hoặc cung cấp dịch vụ tài chính hỗ trợ, các hình thức doanh nghiệp thông thường có thể là lựa chọn phù hợp và ít rào cản hơn đáng kể.
Hoàng Nam hỗ trợ doanh nghiệp rà soát điều kiện pháp lý, đánh giá mô hình phù hợp và chuẩn bị hồ sơ cấp phép theo đúng quy trình của Ngân hàng Nhà nước. Liên hệ qua hoangnam.com.vn để được tư vấn về lộ trình thành lập phù hợp với mục tiêu kinh doanh cụ thể.
