Phí lưu kho có được giảm thuế GTGT không là thắc mắc chung của nhiều doanh nghiệp, đặc biệt khi các chính sách kích cầu kinh tế, giảm thuế được ban hành. Câu trả lời dứt khoát là CÓ, dịch vụ lưu kho bãi thuộc đối tượng được giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) xuống 8% theo các Nghị định của Chính phủ. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều được áp dụng. Doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định để xác định chính xác khi nào áp dụng 8%, khi nào vẫn giữ nguyên 10% hoặc hưởng thuế suất 0% để tránh sai sót khi xuất hóa đơn và kê khai thuế.
Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn toàn diện, giúp các kế toán trưởng, giám đốc tài chính và chủ doanh nghiệp tự tin áp dụng đúng luật thuế.
Giải đáp chi tiết: Phí lưu kho có được giảm thuế GTGT không?
Để trả lời câu hỏi này một cách chính xác, chúng ta cần căn cứ vào các văn bản pháp luật hiện hành. Việc áp dụng giảm thuế GTGT cho dịch vụ kho bãi không phải là mặc định mà phụ thuộc vào các chính sách tài khóa được ban hành theo từng thời kỳ.
Căn cứ pháp lý: Nghị định 94/2023/NĐ-CP và các văn bản liên quan
Chính sách giảm thuế GTGT được quy định tại các Nghị định của Chính phủ, gần đây nhất là Nghị định 94/2023/NĐ-CP (áp dụng từ 01/07/2023 đến hết 31/12/2023) và các nghị định tương tự trước đó như Nghị định 44/2023/NĐ-CP, Nghị định 15/2022/NĐ-CP.
Các nghị định này quy định giảm thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ được quy định tại các Phụ lục I, II, và III.
Khẳng định: Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa được giảm thuế GTGT xuống 8%
Đối chiếu với các phụ lục loại trừ của Nghị định 94, dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa (Mã ngành 5210 theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) không nằm trong danh sách các đối tượng không được giảm thuế.
Do đó, dịch vụ kho bãi và các chi phí liên quan như phí lưu kho, phí lưu bãi đang áp dụng thuế suất 10% sẽ được giảm xuống còn 8%. Điều này đã được nhiều cơ quan thuế địa phương xác nhận qua các công văn hướng dẫn, ví dụ như Công văn 813/CTQBI-TTHT của Cục Thuế tỉnh Quảng Bình.
Các trường hợp ngoại lệ: Khi nào phí lưu kho vẫn áp dụng thuế suất 10%?
Dù được giảm thuế, doanh nghiệp cần lưu ý một số trường hợp ngoại lệ mà phí lưu kho vẫn phải chịu thuế suất 10%:
- Hết thời gian áp dụng chính sách: Chính sách giảm thuế chỉ có hiệu lực trong một khoảng thời gian nhất định. Khi hết thời hạn, mức thuế suất sẽ quay về 10% nếu không có quy định mới. Doanh nghiệp cần liên tục cập nhật các nghị định giảm thuế GTGT mới nhất.
- Dịch vụ đi kèm không được giảm thuế: Nếu hợp đồng cung cấp dịch vụ kho bãi có bao gồm các dịch vụ khác thuộc danh mục không được giảm thuế (ví dụ: dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ tài chính) và không thể tách riêng giá trị, toàn bộ gói dịch vụ có thể phải áp dụng thuế suất 10%.
Phân biệt các mức thuế suất GTGT áp dụng cho dịch vụ kho bãi hiện hành
Tùy thuộc vào địa điểm cung cấp và đối tượng phục vụ, dịch vụ kho bãi có thể áp dụng một trong ba mức thuế suất: 0%, 8%, hoặc 10%.
Thuế suất 0%: Áp dụng cho dịch vụ kho bãi tại khu chế xuất và phục vụ hàng hóa xuất khẩu
Theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC, thuế suất 0% được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Cụ thể đối với dịch vụ kho bãi:
- Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ngoài Việt Nam.
- Dịch vụ kho bãi gắn liền với hàng hóa xuất khẩu hoặc hàng hóa lưu trữ trong khu phi thuế quan (như khu chế xuất, kho ngoại quan, kho CFS).
Để được áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp cần đáp ứng đủ các điều kiện: có hợp đồng, có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các chứng từ liên quan khác theo quy định.
Thuế suất 8%: Áp dụng cho dịch vụ kho bãi trong nước theo chính sách giảm thuế
Đây là mức thuế suất ưu đãi áp dụng cho các dịch vụ kho bãi, lưu giữ hàng hóa cung cấp cho thị trường nội địa trong thời gian chính sách giảm thuế có hiệu lực (ví dụ theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP). Đây là trường hợp phổ biến nhất mà các doanh nghiệp logistics và sản xuất kinh doanh quan tâm.
Thuế suất 10%: Mức thuế suất phổ thông
Mức thuế suất 10% sẽ được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Khi các chính sách giảm thuế GTGT xuống 8% hết hiệu lực.
- Đối với các dịch vụ không được phân loại là “dịch vụ kho bãi, lưu giữ hàng hóa” mà là “cho thuê kho” thuộc nhóm kinh doanh bất động sản (sẽ được làm rõ ở phần sau).
Hướng dẫn xuất hóa đơn và hạch toán chi phí lưu kho đúng chuẩn
Việc áp dụng đúng thuế suất phải đi đôi với việc xuất hóa đơn và hạch toán chính xác để đảm bảo tính hợp lệ của chi phí.
Cách xuất hóa đơn GTGT cho dịch vụ lưu kho bãi với thuế suất 8%
Khi xuất hóa đơn GTGT cho dịch vụ kho bãi được giảm thuế, tại cột “Thuế suất”, kế toán ghi “8%”. Tại dòng tiền thuế GTGT và tổng tiền thanh toán, ghi số tiền đã tính theo thuế suất 8%.
Đặc biệt, trên hóa đơn cần ghi rõ: “Tên hàng hóa, dịch vụ” và tại cột “Thành tiền” ghi số tiền đã giảm, đồng thời ghi chú: “Giảm… (số tiền) tương ứng…% theo Nghị quyết số…/202…/QH15.” (nếu áp dụng theo phương pháp trực tiếp). Đối với phương pháp khấu trừ, chỉ cần ghi rõ thuế suất 8%.
Xử lý sai sót khi lỡ xuất hóa đơn 10% cho dịch vụ được giảm 8%
Đây là một tình huống khá phổ biến. Tại Hoàng Nam, với kinh nghiệm hỗ trợ nhiều doanh nghiệp, chúng tôi khuyến nghị xử lý như sau:
- Lập biên bản thỏa thuận: Bên bán và bên mua lập biên bản ghi nhận sai sót.
- Xuất hóa đơn điều chỉnh giảm: Bên bán xuất hóa đơn điện tử điều chỉnh giảm (hóa đơn ghi số âm) cho phần chênh lệch thuế suất 2%. Hóa đơn điều chỉnh phải ghi rõ “Điều chỉnh giảm cho hóa đơn số… ký hiệu… ngày…”.
- Kê khai điều chỉnh: Cả hai bên thực hiện kê khai điều chỉnh trên tờ khai thuế GTGT của kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh.
Hướng dẫn hạch toán chi phí lưu kho và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Khi nhận được hóa đơn dịch vụ lưu kho, kế toán hạch toán chi phí lưu kho như sau:
- Nợ TK 156, 641, 642,… (Tùy thuộc chi phí này phục vụ cho bộ phận nào)
- Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ (số tiền thuế trên hóa đơn)
- Có TK 111, 112, 331,… (Tổng số tiền thanh toán)
Việc hạch toán đúng giúp doanh nghiệp khấu trừ đủ thuế GTGT đầu vào và xác định chính xác giá vốn hàng hóa tồn kho, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận doanh nghiệp.
Chứng từ cần thiết để hạch toán chi phí lưu kho hợp lệ
Để chi phí lưu kho được xem là chi phí hợp lý, trừ khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp cần có đầy đủ bộ chứng từ sau:
- Hợp đồng thuê kho, hợp đồng cung cấp dịch vụ lưu giữ.
- Hóa đơn GTGT hợp lệ.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (ủy nhiệm chi, séc…) đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Biên bản nghiệm thu dịch vụ, phiếu nhập kho, xuất kho.
Giải đáp các câu hỏi thường gặp liên quan đến thuế GTGT dịch vụ kho bãi
Dưới đây là một số vướng mắc phổ biến mà đội ngũ chuyên gia của Hoàng Nam thường xuyên nhận được và giải đáp cho khách hàng.
Phí quản lý và dịch vụ cho thuê kho xưởng có được giảm thuế GTGT không?
Đây là điểm cần phân biệt rõ ràng. Hoạt động cho thuê kho xưởng được xếp vào nhóm kinh doanh bất động sản (Mã ngành 6810), thuộc danh mục không được giảm thuế GTGT theo Phụ lục của các Nghị định. Do đó, phí thuê kho xưởng vẫn áp dụng thuế suất 10%.
Tuy nhiên, nếu trong hợp đồng cho thuê kho có tách riêng phí quản lý (vệ sinh, an ninh…) và các phí này không thuộc danh mục loại trừ, thì phần phí quản lý đó có thể được xem xét giảm thuế.
Phân biệt giữa “dịch vụ lưu giữ hàng hóa” và “cho thuê kho”
- Dịch vụ lưu giữ hàng hóa (Mã ngành 5210 – được giảm thuế): Bên cung cấp dịch vụ chịu trách nhiệm về hàng hóa, thực hiện các nghiệp vụ như xếp dỡ, quản lý, kiểm kê, bảo quản hàng hóa theo yêu cầu. Đây là một dịch vụ logistics trọn gói.
- Cho thuê kho (Mã ngành 6810 – không được giảm thuế): Bên cho thuê chỉ cung cấp không gian (mặt bằng, nhà xưởng), không chịu trách nhiệm về hàng hóa bên trong. Bên thuê toàn quyền sử dụng không gian đó.
Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ có được tính vào chi phí hợp lý không?
CÓ. Theo quy định của Luật Thuế TNDN, trong trường hợp thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ không được khấu trừ, doanh nghiệp được phép hạch toán số thuế đó vào nguyên giá tài sản cố định hoặc chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Cách tra cứu mã ngành dịch vụ kho bãi để xác định thuế suất chính xác
Doanh nghiệp có thể tra cứu mã ngành kinh doanh dựa trên Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg về việc ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa thuộc Mã ngành 5210. Việc xác định đúng mã ngành là cơ sở quan trọng để áp dụng đúng chính sách thuế.
Tóm lại, dịch vụ phí lưu kho, lưu bãi hàng hóa nằm trong danh sách được giảm thuế GTGT xuống 8% theo các nghị định của Chính phủ. Doanh nghiệp cần chủ động cập nhật thông tin, phân biệt rõ loại hình dịch vụ mình cung cấp hoặc sử dụng (dịch vụ lưu giữ vs. cho thuê kho) để áp dụng đúng mức thuế suất. Việc xuất hóa đơn và hạch toán chính xác ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí, tránh các rủi ro về thuế và hoạt động ổn định, hiệu quả hơn.
Hãy kiểm tra lại các hợp đồng và hóa đơn dịch vụ kho bãi gần đây của bạn để đảm bảo đã áp dụng đúng chính sách giảm thuế GTGT. Việc tuân thủ đúng quy định không chỉ là nghĩa vụ mà còn bảo vệ quyền lợi tài chính cho doanh nghiệp của bạn. Tại Hoàng Nam, chúng tôi không chỉ xử lý hồ sơ mà còn gỡ rối – kết nối – đảm bảo thông suốt. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn đúng trọng tâm, giúp bạn an tâm về các vấn đề pháp lý thuế.