Kinh doanh dịch vụ cầm đồ tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nếu không nắm rõ các quy định về thuế. Việc xác định sai dịch vụ cầm đồ thuế suất bao nhiêu hoặc kê khai chậm trễ có thể dẫn đến các khoản phạt nặng, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và uy tín của bạn. Bài viết này của Hoàng Nam sẽ tổng hợp đầy đủ 4 loại thuế, phí bắt buộc, cập nhật thuế suất mới nhất cho cả mô hình công ty và hộ kinh doanh, đồng thời hướng dẫn chi tiết cách kê khai để bạn tự tin kinh doanh đúng luật.

dịch vụ cầm đồ thuế suất bao nhiêu

4 Loại Thuế Dịch Vụ Cầm Đồ Bắt Buộc Phải Nộp [Cập Nhật 2026]

Kinh doanh dịch vụ cầm đồ, dù dưới hình thức công ty hay hộ kinh doanh cá thể, đều phải tuân thủ nghĩa vụ nộp 4 loại thuế và lệ phí chính sau: Lệ phí môn bài, Thuế Giá trị gia tăng (GTGT), Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với công ty, và Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hộ kinh doanh.

Pin sạc dự phòng có được giảm thuế GTGT không? Giải đáp chính sách
pin sạc dự phòng có được giảm thuế gtgt không

Pin sạc dự phòng có được giảm thuế GTGT không? Câu trả lời là CÓ. Bài viết giải đáp chi Read more

Giải Đáp Sơn Epoxy Thuế Suất Bao Nhiêu: 8% hay 10% Theo Quy Định?
sơn epoxy thuế suất bao nhiêu

Giải đáp sơn epoxy thuế suất bao nhiêu, 8% hay 10% theo quy định mới nhất? Bài viết phân tích Read more

Sợi có được giảm thuế GTGT không? Cập nhật mới nhất 2025
sợi có được giảm thuế gtgt không

Sợi có được giảm thuế GTGT không? Bài viết cập nhật chính sách thuế GTGT cho sợi năm 2025, hướng Read more

Hướng Dẫn Chi Tiết Thủ Tục Bổ Sung Ngành Nghề Xuất Nhập Khẩu Cho Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa (SMEs)
Thủ Tục Bổ Sung Ngành Nghề Xuất Nhập Khẩu Cho Doanh Nghiệp

Bổ sung ngành nghề xuất nhập khẩu là bước đi chiến lược giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) mở Read more

1. Lệ phí môn bài

Lệ phí môn bài là khoản phí bắt buộc phải nộp hàng năm để được phép kinh doanh. Mức nộp được xác định dựa trên vốn điều lệ (đối với công ty) hoặc doanh thu (đối với hộ kinh doanh).

Tuy nhiên, có một tin vui cho các nhà kinh doanh, theo Nghị quyết 198/2025/QH15, kể từ ngày 01/01/2026, lệ phí môn bài sẽ chính thức được bãi bỏ. Điều này nhằm giảm bớt gánh nặng chi phí và đơn giản hóa thủ tục hành chính. Dù vậy, các doanh nghiệp và hộ kinh doanh vẫn phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài cho năm 2025 và các năm trước đó.

Mức đóng lệ phí môn bài cho dịch vụ cầm đồ (áp dụng đến hết năm 2025):

Loại hình kinh doanhVốn điều lệ / Doanh thuMức nộp hàng năm
Công tyTrên 10 tỷ đồng3.000.000 VNĐ
Từ 10 tỷ đồng trở xuống2.000.000 VNĐ
Hộ kinh doanhDoanh thu trên 500 triệu đồng1.000.000 VNĐ
Doanh thu từ 300 đến 500 triệu đồng500.000 VNĐ
Doanh thu từ 100 đến 300 triệu đồng300.000 VNĐ

2. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế GTGT dịch vụ cầm đồ là loại thuế gián thu, tính trên phần giá trị tăng thêm của dịch vụ. Doanh thu tính thuế GTGT bao gồm tiền lãi phải thu từ hoạt động cho vay cầm đồ và các khoản thu khác từ việc bán, thanh lý tài sản cầm cố.

  • Đối với Công ty (nộp thuế theo phương pháp khấu trừ): Thuế suất GTGT là 10%. Đây là mức thuế suất phổ thông áp dụng cho hầu hết các hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng không chịu thuế, chịu thuế 0% hoặc 5%. Bạn có thể tìm hiểu thêm về các mặt hàng chịu thuế suất 10 để có cái nhìn tổng quan hơn.
  • Đối với Hộ kinh doanh cá thể: Tỷ lệ thuế GTGT tính trên doanh thu là 5%. Mức thuế này chỉ áp dụng nếu hộ kinh doanh có doanh thu trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.

Một câu hỏi thường gặp là tiền lãi từ dịch vụ cầm đồ có chịu thuế không? Câu trả lời là có. Khác với lãi tiền gửi ngân hàng hay lãi cho vay của các tổ chức tín dụng, tiền lãi từ hoạt động cầm đồ được xem là doanh thu từ cung cấp dịch vụ và phải chịu thuế GTGT.

3. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) – Đối với công ty

Thuế TNDN là gì? Đây là loại thuế trực thu, đánh vào lợi nhuận cuối cùng của công ty sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lệ. Thuế TNDN chỉ áp dụng cho mô hình kinh doanh công ty.

  • Thu nhập tính thuế: Được xác định bằng tổng doanh thu (tiền lãi cho vay, thu từ thanh lý tài sản,…) trừ đi các khoản chi phí được trừ theo quy định (chi phí lương, thuê mặt bằng, lãi vay ngân hàng,…) và các khoản thu nhập được miễn thuế (nếu có).
  • Thuế suất TNDN: Mức thuế suất phổ thông hiện hành là 20%.

4. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) – Đối với hộ kinh doanh

Thuế TNCN hộ kinh doanh cầm đồ áp dụng cho các cá nhân kinh doanh có phát sinh thu nhập từ hoạt động này.

  • Đối với chủ hộ kinh doanh: Nếu có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm, chủ hộ phải nộp thuế TNCN với tỷ lệ 2% trên tổng doanh thu.
  • Đối với nhân viên: Nếu cơ sở kinh doanh có thuê và trả lương cho người lao động, chủ hộ kinh doanh có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN thay cho người lao động theo biểu thuế lũy tiến từng phần nếu thu nhập của họ đến ngưỡng phải nộp thuế.

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tính Thuế Cho Từng Mô Hình Kinh Doanh

Việc nắm rõ cách tính thuế dịch vụ cầm đồ sẽ giúp bạn chủ động trong việc hoạch định tài chính và thực hiện đúng nghĩa vụ với nhà nước.

Đối với Công ty kinh doanh dịch vụ cầm đồ

Công ty cầm đồ sẽ kê khai và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

  • Lệ phí môn bài: Nộp theo vốn điều lệ (áp dụng đến hết năm 2025).
  • Thuế GTGT:
    • Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
    • Trong đó, Thuế GTGT đầu ra được tính bằng 10% trên doanh thu từ lãi cho vay và các khoản thu khác.
  • Thuế TNDN:
    • Thuế TNDN phải nộp = (Doanh thu - Chi phí được trừ + Thu nhập khác) x 20%

Đối với Hộ kinh doanh cá thể

Hộ kinh doanh cầm đồ đóng thuế như thế nào? Theo quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh sẽ nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai, nhưng phổ biến nhất là nộp thuế khoán dựa trên doanh thu.

  • Điều kiện nộp thuế: Chỉ nộp thuế GTGT và TNCN nếu doanh thu trong năm dương lịch > 100 triệu đồng.
  • Công thức tính thuế phải nộp:
    • Tổng số thuế phải nộp = Doanh thu tính thuế x (Tỷ lệ thuế GTGT + Tỷ lệ thuế TNCN)
    • Tổng số thuế phải nộp = Doanh thu tính thuế x (5% + 2%) = Doanh thu tính thuế x 7%

Ví dụ: Hộ kinh doanh A có doanh thu từ dịch vụ cầm đồ trong năm là 500 triệu đồng.

  • Tổng số thuế phải nộp = 500.000.000 x 7% = 35.000.000 VNĐ.

Quy Trình và Hồ Sơ Kê Khai Thuế Dịch Vụ Cầm Đồ Tránh Phạt

Tuân thủ đúng hướng dẫn kê khai thuế dịch vụ cầm đồ và nộp đúng hạn là yếu tố then chốt để tránh các khoản phạt không đáng có.

Hồ sơ kê khai thuế cần chuẩn bị

Một bộ hồ sơ kê khai thuế dịch vụ cầm đồ đầy đủ thường bao gồm:

  • Đối với công ty:
    • Tờ khai thuế GTGT (theo tháng hoặc quý).
    • Tờ khai quyết toán thuế TNDN (theo năm).
    • Báo cáo tài chính năm.
    • Các hóa đơn, chứng từ mua vào, bán ra liên quan.
  • Đối với hộ kinh doanh:
    • Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Mẫu 01/CNKD theo Thông tư 40/2021/TT-BTC).
    • Sổ sách, chứng từ chứng minh doanh thu và chi phí (nếu có).

Quy trình 4 bước kê khai và nộp thuế đúng hạn

  1. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: Tập hợp đầy đủ các loại giấy tờ, hóa đơn, chứng từ cần thiết như đã liệt kê ở trên.
  2. Bước 2: Lập tờ khai: Điền thông tin chính xác vào các tờ khai thuế tương ứng với mô hình kinh doanh của bạn. Bạn có thể thực hiện qua phần mềm hỗ trợ kê khai của Tổng cục Thuế. Việc kê khai sai có thể dẫn đến nhiều hệ lụy, tương tự như vấn đề nếu xuất hóa đơn sai thuế suất thì phải làm sao.
  3. Bước 3: Nộp hồ sơ khai thuế: Nộp hồ sơ qua mạng (đối với doanh nghiệp) hoặc nộp trực tiếp tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp.
  4. Bước 4: Nộp tiền thuế: Sau khi nộp tờ khai, bạn cần nộp số tiền thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước qua các kênh như nộp điện tử, nộp tại ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước.

Các mức phạt phổ biến nếu vi phạm quy định về thuế

Vi phạm quy định pháp luật thuế có thể dẫn đến xử phạt hành chính. Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, các mức phạt phổ biến bao gồm:

  • Chậm nộp hồ sơ khai thuế: Phạt tiền từ 2.000.000 VNĐ đến 25.000.000 VNĐ, tùy thuộc vào thời gian chậm nộp.
  • Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp: Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu.
  • Hành vi trốn thuế: Có thể bị phạt tiền từ 1 đến 3 lần số thuế trốn, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Việc nắm vững các quy định về 4 loại thuế phí quan trọng và thực hiện kê khai chính xác, đúng hạn là yếu tố cốt lõi để kinh doanh dịch vụ cầm đồ một cách bền vững và hợp pháp. Hiểu rõ dịch vụ cầm đồ thuế suất bao nhiêu áp dụng cho mô hình của mình không chỉ giúp bạn tránh được các rủi ro tài chính từ các khoản phạt mà còn xây dựng được uy tín, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.

Giải đáp thắc mắc chứ không nhận liên hệ trực tiếp để tư vấn, kêu gọi chia sẻ bài viết và thường xuyên theo dõi chúng tôi để cập nhật các kiến thức mới nhất về thuế và kế toán!

Lưu ý: Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn tốt nhất, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn cụ thể dựa trên nhu cầu thực tế của bạn.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *